Thứ Ba, ngày 09 tháng 4 năm 2013

Câu bị động

Câu bị động về ý nghĩa
Chủ ngữ của phần lớn các câu trong tiếng Hán đều là chủ thể thực hiện động tác, nhưng cũng có khi về mặt ý nghĩa chủ ngữ lại là người hay vật chịu sự chi phối của động tác hành vi. Loại câu đó là câu bị động về ý nghĩa. Ví dụ:入学通知书寄来了。 Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi.飞机票还没买到。 Vé máy bay còn chưa mua được.

Chủ ngữ trong hai câu trên là 
入学通知书 và 飞机票 về mặt ý nghĩa đều chịu sự chi phối của động tác 寄 và 买. Vậy hai câu trên là câu bị động về ý nghĩa.


Câu bị động dùng 被,叫,让


C
 ách diễn đạt loại câu bị động dùng 被 [bèi], 叫 [jiào],让 [ràng] như sau:

CHỦ NGỮ + 
被 / 叫 / 让 + TÁC NHÂN + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC

Chủ ngữ trong loại câu này là người hay vật chịu sự chi phối của động tác, còn tác nhân thực hiện động tác lại là tân ngữ của giới từ 
被,叫,让. Ví dụ:
新画报被同学借走了。 Hoạ báo mới học sinh đã mượn đi rồi.
录音机叫爸爸送上了。 Cát-xét bị ba tắt rồi.词典让我忘在家里了。 Từ điển tôi quên ở nhà rồi.

Khi dùng loại câu này cần chú ý các điểm sau:
a. Động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật (động từ có tân ngữ), về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.
b. Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác như 
走了,上了,在家里了 trong ba câu ví dụ trên.
c. 
被,叫,让 cùng với tác nhân theo sau tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ.
d. 
被 thường được dùng trong cả viết lẫn nói, còn 叫 hay 让 thường được dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau 被 có thể có mà cũng có thể không, còn sau 叫 hoặc 让 bắt buộc phải có tân ngữ, nếu không biết hoặc không thể nói ra thì dùng 人. Ví dụ:
那个工人被救活了。 Người công nhân ấy đã được cứu sống.
他的自行车叫人偷走了。 Xe đạp của anh ấy bị người ta lấy cắp rồi.

Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được đặt trước 
被,叫,让. Ví dụ:
đọc tiếp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét