Bạn chịu khó tìm ở các link sau nhé:
http://tiengtrung.vn/diendan/showthread.php/7421-tim-tai-lieu-ve-pho-tu-va-cach-bieu-dat-tuong.html
Thứ Ba, 2 tháng 4, 2013
Hư từ Hán-Việt
Trong tiếng Việt, các từ Hán-Việt làm thành một lớp với những đặc điểm ngữ pháp riêng. Các từ tổ Hán-Việt tuy cũng chứa đựng những mối quan hệ cú pháp (đẳng lập hoặc chính phụ) rõ rệt không kém các từ tổ thuần Việt nhưng mối quan hệ cú pháp này chặt chẽ hơn nhiều. Mà một trong những nguyên nhân chính là cách đặt từ ngược (phụ trước, chính sau) so với các từ tổ thuần Việt. Có thể nêu ra một cặp ví dụ điển hình:
+ Xạ thủ Nguyễn Văn Ba (1) + Người bắn Nguyễn Văn Ba (2)
Rõ ràng ở đây, (1) chỉ có thể được hiểu theo một cách còn (2) lại có hai cách hiểu.
Qua đó, chúng ta có thể thấy, từ Hán-Việt không gây mâu thuẫn trong cách hiểu, còn từ thuần Việt, nếu không có ngữ cảnh xác định thì dễ gây hiểu nhầm. Do tính chất chặt chẽ của mối quan hệ cú pháp này của từ Hán-Việt nên chúng thường được dùng làm từ ngữ chuyên môn hay thuật ngữ khoa học...
Đặc điểm của loại hình đơn lập âm tiết tính của tiếng Hán và tiếng Việt đã cho phép tiếng Việt tiếp thu các yếu tố gốc Hán không những với tư cách là đơn vị từ vựng mà còn cả với tư cách là những công cụ ngữ pháp. Theo GS. Nguyễn Tài Cẩn, trong số các hư từ tiếng Việt hiện nay có tới 1/3 là hư từ gốc Hán. Ví dụ:
1. Phó từ
Có thể chia các phó từ thành các tiểu loại sau:
1.1. Phó từ chỉ trình độ
Biểu thị mức độ cao của một trạng thái hoặc tính chất nào đó của sự vật (hay, phó từ trình độ biểu thị ý nghĩa quan hệ về trình độ). Nó có vai trò hạn định cho tính từ trong câu: tối, tuyệt, cực, quá, thực, thậm, quả...
1.2. Phó từ chỉ phạm vi
Biểu thị ý nghĩa quan hệ phạm vi của hành động, tính chất của sự vật: chỉ, thuần, nhất luật, nhất nhất, cơ hồ, tự (tựa) hồ, độc, duy, bất quá, chuyên...
1.3. Phó từ thời gian
Ví dụ: đương, lập tức, tức khắc
1.4. Phó từ biểu thị sự tiếp diễn, sự lặp lại
Ví dụ: tái, thường, thường thường...
đọc tiếp
+ Xạ thủ Nguyễn Văn Ba (1) + Người bắn Nguyễn Văn Ba (2)
Rõ ràng ở đây, (1) chỉ có thể được hiểu theo một cách còn (2) lại có hai cách hiểu.
Qua đó, chúng ta có thể thấy, từ Hán-Việt không gây mâu thuẫn trong cách hiểu, còn từ thuần Việt, nếu không có ngữ cảnh xác định thì dễ gây hiểu nhầm. Do tính chất chặt chẽ của mối quan hệ cú pháp này của từ Hán-Việt nên chúng thường được dùng làm từ ngữ chuyên môn hay thuật ngữ khoa học...
Đặc điểm của loại hình đơn lập âm tiết tính của tiếng Hán và tiếng Việt đã cho phép tiếng Việt tiếp thu các yếu tố gốc Hán không những với tư cách là đơn vị từ vựng mà còn cả với tư cách là những công cụ ngữ pháp. Theo GS. Nguyễn Tài Cẩn, trong số các hư từ tiếng Việt hiện nay có tới 1/3 là hư từ gốc Hán. Ví dụ:
+ Hán-Việt: nhân, tuy, do...
+ Hán-Việt Việt hoá: cùng – cộng (共); bèn – tiên (便); vì – vi (為)...
Theo thống kê khảo sát số lượng hư từ gốc Hán theo âm Hán-Việt hiện đang hoạt động trong tiếng Việt thì có 97 phó từ, 20 giới từ và 30 liên từ.+ Hán-Việt Việt hoá: cùng – cộng (共); bèn – tiên (便); vì – vi (為)...
1. Phó từ
Có thể chia các phó từ thành các tiểu loại sau:
1.1. Phó từ chỉ trình độ
Biểu thị mức độ cao của một trạng thái hoặc tính chất nào đó của sự vật (hay, phó từ trình độ biểu thị ý nghĩa quan hệ về trình độ). Nó có vai trò hạn định cho tính từ trong câu: tối, tuyệt, cực, quá, thực, thậm, quả...
1.2. Phó từ chỉ phạm vi
Biểu thị ý nghĩa quan hệ phạm vi của hành động, tính chất của sự vật: chỉ, thuần, nhất luật, nhất nhất, cơ hồ, tự (tựa) hồ, độc, duy, bất quá, chuyên...
1.3. Phó từ thời gian
Ví dụ: đương, lập tức, tức khắc
1.4. Phó từ biểu thị sự tiếp diễn, sự lặp lại
Ví dụ: tái, thường, thường thường...
đọc tiếp
Cách dùng "再" và "又",,,cách dùng "就" và "才"
Theo như lý thuyết thì 再 có ý nghĩa " lại" trong tương lai, ví dụ như:
有时间我一定再跟你一起去 ( Có thời gian tôi nhất định lại đi cùng bạn )
Còn 又 cũng mang ý nghĩa " lại" nhưng trong quá khứ, ví dụ như:
你又是这样了!( Anh lại thế này rồi)
就 là chỉ một hành động xảy ra nhanh, mau, suôn sẻ ( nó mang ý nghĩa tích cực chút), ví dụ như:
我很快就过来!(Tôi đến nhanh thôi)
Còn 才 có ý nghĩa tiêu cực hơn là 就, diễn tả một hành động phải khó khăn và vất vả mới có thể thực hiện,có thể bao hàm ý trách móc, ví dụ như:
你为什么现在才来?( Sao giờ này anh mới tới?)
我好不容易才可以买到这本书( Tôi vất vả lắm mới mua được quyển sách này đấy)
副词“再”和“又”都放在动词前边作状语表示动作或情�� �的重复。不同的是:“再”用于表示尚未重复的动作或情况;“又”一般用来表示已经重复的动作或情况�� �
1/今天我去看她了,我想明天再去。
2/他上午来了,下午没有再来。
3/每年我妈妈都寄一件毛衣给我,今年�� �又给我一件。
Bài tập rèn luyện thêm (Chọn từ 再 hoặc又điền vào chổ trống) :1.她想去旅游,_______怕累。
2.我真巴望我们_______也不分开了。
3.你_______这样,我可就要不客气了。
4._______不是我的错,你怪我干吗?
5.你要是_______这样,我可不依你。
6.天黑了,路_______滑,最好别出门
7.我已经有点撑,不能_______吃了。
đọc tiếp
有时间我一定再跟你一起去 ( Có thời gian tôi nhất định lại đi cùng bạn )
Còn 又 cũng mang ý nghĩa " lại" nhưng trong quá khứ, ví dụ như:
你又是这样了!( Anh lại thế này rồi)
就 là chỉ một hành động xảy ra nhanh, mau, suôn sẻ ( nó mang ý nghĩa tích cực chút), ví dụ như:
我很快就过来!(Tôi đến nhanh thôi)
Còn 才 có ý nghĩa tiêu cực hơn là 就, diễn tả một hành động phải khó khăn và vất vả mới có thể thực hiện,có thể bao hàm ý trách móc, ví dụ như:
你为什么现在才来?( Sao giờ này anh mới tới?)
我好不容易才可以买到这本书( Tôi vất vả lắm mới mua được quyển sách này đấy)
副词“再”和“又”都放在动词前边作状语表示动作或情�� �的重复。不同的是:“再”用于表示尚未重复的动作或情况;“又”一般用来表示已经重复的动作或情况�� �
1/今天我去看她了,我想明天再去。
2/他上午来了,下午没有再来。
3/每年我妈妈都寄一件毛衣给我,今年�� �又给我一件。
Bài tập rèn luyện thêm (Chọn từ 再 hoặc又điền vào chổ trống) :1.她想去旅游,_______怕累。
2.我真巴望我们_______也不分开了。
3.你_______这样,我可就要不客气了。
4._______不是我的错,你怪我干吗?
5.你要是_______这样,我可不依你。
6.天黑了,路_______滑,最好别出门
7.我已经有点撑,不能_______吃了。
đọc tiếp
Phân biệt 快...le,快要...了,就要...了, 要...了
1,
“快……了”、“快要……了”、“�� �要……了”、“要……了”
以上四个词组都有“表示在很短的时�� �之内将要发生的事情”的意思。在这� ��场合,上面四个词组的意思和用法完 全一样,可以互相代替。
例如:
天上布满乌云,快下雨了;
天上布满乌云,快要下雨了;
天上布满乌云,就要下雨了;
天上布满乌云,要下雨了;
2,
“就要……了”还有另外一个意思,�� �达“唯独需要……”。
例如:我不要什么啤酒、红茶和汽水�� �就要咖啡了。——意思就是只要咖啡,其他饮料�� �不要。
副词“要”、“就要”、“快”、“快要�� �放在谓语前边,与语气助词“了”配� ��使用表示动作行为或某事情将要发生。
(1)快......了
圣诞节快到了。
我的感冒快好了。
(2)要......了
圣诞节要到了。
我的感冒要好了。
(3)快要......了
圣诞节快要到了。
我的感冒快要好了。
(4)就要......了
圣诞节就要到了。
我的感冒就要好了。
download here
“快……了”、“快要……了”、“�� �要……了”、“要……了”
以上四个词组都有“表示在很短的时�� �之内将要发生的事情”的意思。在这� ��场合,上面四个词组的意思和用法完 全一样,可以互相代替。
例如:
天上布满乌云,快下雨了;
天上布满乌云,快要下雨了;
天上布满乌云,就要下雨了;
天上布满乌云,要下雨了;
2,
“就要……了”还有另外一个意思,�� �达“唯独需要……”。
例如:我不要什么啤酒、红茶和汽水�� �就要咖啡了。——意思就是只要咖啡,其他饮料�� �不要。
副词“要”、“就要”、“快”、“快要�� �放在谓语前边,与语气助词“了”配� ��使用表示动作行为或某事情将要发生。
(1)快......了
圣诞节快到了。
我的感冒快好了。
(2)要......了
圣诞节要到了。
我的感冒要好了。
(3)快要......了
圣诞节快要到了。
我的感冒快要好了。
(4)就要......了
圣诞节就要到了。
我的感冒就要好了。
download here
“多” 的用法
多(数)
…0,….00,…000,…0000+多+量词+(名词/形容词)
VD: 100多公斤牛肉/100多公斤重/1000多来深/1000多元钱/10多公里长
…1,….2,…3,……,…9,10+量词+多+(名词/形容词)
VD: 三公斤多大米/10块多钱/56米多布/7米多远/ 12尺多宽
注意:
1/时间名词“秒、分、点、天、周、年”也可以作量词:3秒多/ 4点多/ 5天多/6 年多
2/这一格式表示的数量意义,是比数量(整数)多一个零头儿,零�� �儿不超过一个计算单位
VD: 10块多----〉10 快令5毛、10块零3分(零头儿1块)
10多块= 10几块----〉13块18块
3/没有零头儿的事物(可称作“不可再�� �”的事物),不能用这个格式。
10个多人(错)/ 9双多皮鞋(错)/ 3个多问题(错)
1,2,3,….,9,10+个+多+时间名词(只限“小时、钟头、星期、月”)
3 个多小时 / 7个多小时/ 8个多星期/ 9个多月
------〉chúng ta nên dùng一個多小時or 一個小時多? Bạn tự chọn câu trả lời nhé.
Bổ sung :
Số từ 多dùng sau “十,百,千,万” biểu thị số lượng lớn hơn số được nêu lên phía trước.我们班一共有十多个同学Lớp chúng tôi tổng cộng hơn 10 học sinh这个公社种了一万多棵树Công xã này trồng được hơn một vạn cây
đọc tiếp
…0,….00,…000,…0000+多+量词+(名词/形容词)
VD: 100多公斤牛肉/100多公斤重/1000多来深/1000多元钱/10多公里长
…1,….2,…3,……,…9,10+量词+多+(名词/形容词)
VD: 三公斤多大米/10块多钱/56米多布/7米多远/ 12尺多宽
注意:
1/时间名词“秒、分、点、天、周、年”也可以作量词:3秒多/ 4点多/ 5天多/6 年多
2/这一格式表示的数量意义,是比数量(整数)多一个零头儿,零�� �儿不超过一个计算单位
VD: 10块多----〉10 快令5毛、10块零3分(零头儿1块)
10多块= 10几块----〉13块18块
3/没有零头儿的事物(可称作“不可再�� �”的事物),不能用这个格式。
10个多人(错)/ 9双多皮鞋(错)/ 3个多问题(错)
1,2,3,….,9,10+个+多+时间名词(只限“小时、钟头、星期、月”)
3 个多小时 / 7个多小时/ 8个多星期/ 9个多月
------〉chúng ta nên dùng一個多小時or 一個小時多? Bạn tự chọn câu trả lời nhé.
Bổ sung :
Số từ 多dùng sau “十,百,千,万” biểu thị số lượng lớn hơn số được nêu lên phía trước.我们班一共有十多个同学Lớp chúng tôi tổng cộng hơn 10 học sinh这个公社种了一万多棵树Công xã này trồng được hơn một vạn cây
đọc tiếp
Thứ Hai, 1 tháng 4, 2013
Cấu trúc trong tiếng Trung
The Structure 为了... "in order to"
1.)为了庆祝国庆节,人们在北京的街�� �摆满了鲜花。
In order to celebrate National Day, people displayed flowers in the streets in Beijing.
2.)为了学习中文,小丁和学友来北京�� �学学习。
In order to study Chinese, Xiaoding and Xueyou came to Beijing University to study.
3.)为了参加星期六的晚会,我买了一�� �新裙子。
In order to attend the party on Saturday, I bought a new skirt.
4.)为了去机场接朋友,他早上六点就�� �床了。
In order to pick up his friend at the airport, he got up early at 6:00am.
The conjunction …的时候
The conjunction ..的时候is an equivalent to English “when…” or “the time when…”. The difference between
Chinese ..的时候 and English “when” or “the time when…” is that in Chinese the conjunction is AFTER
the clause, while in English the conjunction is BEFORE the clause. For example:
我吃饭的时候 when I eat
clause conjunction conjunction clause
去年他回台湾 的时候 when he returned to Taiwan last year
clause conjunction means conjuction clause
Now let’s look at some sentences with a time clause:
我吃饭的时候 ,(我)不看电视。 When I eat, I don’t watch TV.
她来的时候,我不在。 I wasn’t in, when she came.
The conjunction 又…又…
đọc tiếp
1.)为了庆祝国庆节,人们在北京的街�� �摆满了鲜花。
In order to celebrate National Day, people displayed flowers in the streets in Beijing.
2.)为了学习中文,小丁和学友来北京�� �学学习。
In order to study Chinese, Xiaoding and Xueyou came to Beijing University to study.
3.)为了参加星期六的晚会,我买了一�� �新裙子。
In order to attend the party on Saturday, I bought a new skirt.
4.)为了去机场接朋友,他早上六点就�� �床了。
In order to pick up his friend at the airport, he got up early at 6:00am.
The conjunction …的时候
The conjunction ..的时候is an equivalent to English “when…” or “the time when…”. The difference between
Chinese ..的时候 and English “when” or “the time when…” is that in Chinese the conjunction is AFTER
the clause, while in English the conjunction is BEFORE the clause. For example:
我吃饭的时候 when I eat
clause conjunction conjunction clause
去年他回台湾 的时候 when he returned to Taiwan last year
clause conjunction means conjuction clause
Now let’s look at some sentences with a time clause:
我吃饭的时候 ,(我)不看电视。 When I eat, I don’t watch TV.
她来的时候,我不在。 I wasn’t in, when she came.
The conjunction 又…又…
đọc tiếp
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)